Chữ ký điện tử có hợp pháp ở Việt Nam không? Chữ ký điện tử chủ yếu chịu sự điều chỉnh của luật nào?
Chữ ký điện tử là hợp pháp ở Việt Nam. Luật chính của Việt Nam về chữ ký điện tử là Luật Giao dịch điện tử (số 20/2023/QH15, sau đây gọi là “Luật Giao dịch điện tử”) và Nghị định số 130/2018/NĐ-CP. Trong đó, Nghị định số 130/2018/NĐ-CP là luật chính xác định việc quản lý và tạo chữ ký số.
Chữ ký điện tử Việt Nam là gì?
Luật Giao dịch điện tử định nghĩa chữ ký điện tử là chữ ký được tạo dưới dạng dữ liệu điện tử, được gắn vào thông điệp dữ liệu để xác nhận chủ thể ký và xác nhận sự chấp nhận của chủ thể đó đối với dữ liệu thông điệp.
Việt Nam công nhận những loại chữ ký điện tử nào? Mỗi loại có những yêu cầu gì?
Các loại chữ ký điện tử trong chữ ký điện tử Việt Nam được chia thành ba loại: chữ ký điện tử chuyên dụng, chữ ký số công cộng và chữ ký số chuyên dùng cho các nhiệm vụ công.
1. Chữ ký điện tử chuyên dụng
Là chữ ký điện tử đặc biệt do cơ quan hoặc tổ chức thiết lập cho các hoạt động của mình theo chức năng và nhiệm vụ của mình
Để đáp ứng các yêu cầu của chữ ký điện tử chuyên dụng hợp lệ và có thể thi hành, nó phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Chữ ký xác định người ký và khẳng định sự chấp thuận của người ký đối với thông điệp dữ liệu;
- Dữ liệu được sử dụng để tạo chữ ký điện tử chuyên dụng phải chỉ đi kèm với thông điệp dữ liệu đã được phê duyệt;
- Dữ liệu được sử dụng để tạo chữ ký điện tử chuyên dụng phải do người ký kiểm soát riêng khi thêm chữ ký;
- Có thể kiểm tra hiệu quả của chữ ký điện tử chuyên dụng theo một số điều kiện đã được cả hai bên đồng ý; và
- Chữ ký điện tử cho mục đích đặc biệt cũng phải kèm theo chứng chỉ của Bộ Thông tin và Truyền thông.
2. Chữ ký số
(1)Chữ ký số công cộng là chữ ký số được sử dụng trong các hoạt động công cộng, được bảo đảm bởi chứng thư chữ ký số công cộng.
(2)Chữ ký số chuyên dùng cho công vụ là chữ ký số được sử dụng cho các công vụ của cơ quan nhà nước và được bảo đảm bởi chứng thư chữ ký số chuyên dùng cho công vụ.
Để đáp ứng các yêu cầu của chữ ký số hợp lệ và có hiệu lực thi hành (bao gồm chữ ký số công cộng và chữ ký số chuyên dùng cho công vụ), nó phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Chữ ký phải xác định người ký và tuyên bố sự chấp thuận của người ký đối với thông điệp dữ liệu;
- Dữ liệu tạo chữ ký số phải chỉ có sẵn cùng với thông điệp dữ liệu hàng loạt;
- Tại thời điểm thêm chữ ký, dữ liệu tạo chữ ký số phải do người ký kiểm soát riêng;
- Tất cả các thay đổi trong thông điệp dữ liệu sau khi thêm chữ ký đều có thể phát hiện được;
- Chữ ký phải được bảo vệ bởi chứng thư chữ ký số. Đối với chữ ký số công cộng (dùng cho công vụ), chứng thư số do nhà cung cấp dịch vụ xác thực chữ ký số công cộng cấp;
- Thiết bị tạo chữ ký phải đảm bảo rằng dữ liệu tạo chữ ký số không bị tiết lộ, thu thập hoặc sử dụng cho mục đích giả mạo chữ ký; dữ liệu được thiết kế để tạo chữ ký số chỉ được sử dụng một lần; và không ảnh hưởng đến dữ liệu cần ký.
Chữ ký do eSginGlobal cung cấp sau khi tích hợp với nhà cung cấp dịch vụ tin cậy địa phương có thể đáp ứng các yêu cầu của Việt Nam đối với chữ ký số
Trong trường hợp nào chữ ký điện tử nước ngoài và chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài có thể được công nhận ở Việt Nam?
Theo Điều 26.1 của Luật Giao dịch điện tử mới, chữ ký điện tử nước ngoài và chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài sẽ được công nhận ở Việt Nam nếu đáp ứng các điều kiện sau:
- Được cung cấp bởi nhà cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử nước ngoài (ngoài các yêu cầu khác);
- Bản thân nhà cung cấp dịch vụ đó phải đáp ứng một số tiêu chuẩn khác của Việt Nam để được công nhận;
(1)Chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài do nhà cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử nước ngoài cung cấp được hình thành trên cơ sở thông tin nhận dạng xác thực đầy đủ của tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài.
(2)Chữ ký điện tử nước ngoài và chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài do nhà cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử nước ngoài cung cấp phải tuân thủ các tiêu chuẩn và quy định kỹ thuật về chữ ký điện tử và chứng thư chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc các tiêu chuẩn quốc tế hoặc điều ước quốc tế được Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam công nhận;
(3)Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử nước ngoài phải cập nhật trạng thái của chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài trong hệ thống chứng thực dịch vụ tin cậy của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam. - Có văn phòng đại diện tại Việt Nam.
Những trường hợp nào cần sử dụng chữ ký truyền thống ở Việt Nam?
Phải sử dụng chữ ký truyền thống trong các văn bản hoặc trường hợp sau:
- Di chúc
- Thỏa thuận giao dịch đất đai, nhà ở và bất động sản
- Các loại tài liệu khác (chủ yếu là các văn bản cần công chứng):
- Thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng phải được lập thành văn bản trước khi kết hôn và phải được công chứng hoặc chứng thực.
- Việc lựa chọn người giám hộ phải được lập thành văn bản và phải được công chứng hoặc chứng thực.
- Ủy quyền kháng cáo (trong tố tụng pháp lý) phải được thực hiện theo ủy quyền bằng văn bản đã được công chứng và chứng thực hợp pháp, trừ khi ủy quyền đó được lập dưới sự chứng kiến của thẩm phán hoặc người do Chánh án chỉ định.
★Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm:
Nội dung trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo. Nhằm mục đích cung cấp thông tin cơ bản về khung pháp lý chữ ký điện tử của các quốc gia/khu vực. Xin lưu ý rằng nội dung trên trang này không cấu thành tư vấn pháp lý và không nên được sử dụng hoặc dựa vào như tư vấn pháp lý. Đối với bất kỳ vấn đề pháp lý nào liên quan đến việc bạn sử dụng chữ ký điện tử trong một khu vực pháp lý cụ thể, chúng tôi khuyên bạn nên tham khảo ý kiến của cố vấn pháp lý có liên quan. eSginGlobal không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ tuyên bố hoặc bảo đảm rõ ràng, ngụ ý hoặc theo luật định nào, v.v. trên trang này hoặc tài liệu trên đó, bao gồm nhưng không giới hạn ở các tuyên bố, bảo đảm hoặc bảo đảm về khả năng bán được, tính phù hợp cho một mục đích cụ thể hoặc tính chính xác, v.v.